tầm hiểu danh thiếp loại vòng bi công nghiệp hiện đại bao gồm ổ bi SKF và vòng bi NSK đặng sản xuất kì cọ tiến đánh nghệ tiền tiến

3 nhân tố giúp Vòng Bi NSK được kiểm tra tốt nhất bây chừ

 

Thị trường vong bi cong nghiep ngày càng phát triển với nhiều thương hiệu lớn nhỏ khác nhau . Nhưng các nhà chế tạo sinh sản máy công nghiệp nặng luôn đánh giá vòng bi công nghiệp NSK là tuyển lựa tốt nhất bây chừ. Tìm hiểu lý do vì sao vong bi NSK lại được ưa chuộng nhất trên thị trường bây giờ.

vong bi cong nghiep NSK thuộc đơn vị NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trong lĩnh vực sinh sản vòng bi của Nhật Bản, 3 nguyên tố cơ bản giúp NSK trở nên vòng bi skf được ưa thích nhất bao gồm:

– Đặc điểm thiết kế hoàn hảo

– Tính áp dụng cao

– Dễ dàng sử dụng và bảo quản

1/ Vong bi NSK – Thương hiệu Nhật chát lượng tốt.

Thương hiệu NSK được thành lập và đi vào sinh sản vào tháng 11 năm 1916. vòng bi skf NSK thuộc công ty NSK Nhật Bản là thương hiệu đi đầu trpng lĩnh vực sinh sản vòng bi skf của Nhật Bản. Với mục đích chính là mở mang và tìm kiểm soát thị trường vòng bi skf – bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc xác thực cao,,,,Với mục đích đề ra thương hiệu NSK đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để khẳng định mình trong thị trường vòng bi hàng đàu Châu Á và đứng thứ 2 thế giới về chủng loại mẫu mã và doanh số. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vong bi cong nghiep NSK được áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông sản, bao tị nạnh, sắt thép, xi măng, khẩn hoang quặng mỏ,,,,

2/ vòng bi NSK sở hữu thiết kế hoàn hảo và tính ứng dụng cao

xuất phát từ mong muốn mang đến những sản phẩm vòng bi hoàn hảo, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đội ngũ nhân viên sản xuất và chế tác vòng bi skf NSK đã cho ra đời những chủng loại vòng bi công nghiệp NSK với những đặc điểm thiết kế vượt trội, khắc phục mọi nhược điểm của các thương hiệu vong bi cong nghiep khác trên thị trường.

* Thiết kế nhỏ gọn, hoàn hảo tinh tế.

Điểm dị biệt của vong bi cong nghiep NSK so với những thương hiệu vòng bi khác đó chính là cấu tạo sản phẩm. Không chỉ đạt được tính nhỏ gọn, khả năng chịu tải hoàn hảo , đặc điểm thiết kế hoàn hảo đó còn mang đến cho thương hiệu vòng bi skf NSK độ chính xác đến từng micromet. Máy móc luôn đạt được sự ổn định ngay cả khi phải chuyển động liên tục mà không tạo lực ma sát quá lớn gây nhiệt tiêu hao nguyên liệu hay làm nóng động cơ, cho tuổi thọ máy móc, động cơ được kéo dài hơn.

* Đa dạng về mẫu mã cũng như chủng loại sản phẩm.

Bên cạnh nhân tố thiết kế, vòng bi skf NSK còn đa dạng chủng loại sản phẩm với hơn 40.000 loại. Với hơn 20 nhà máy trên toán thế giới, thương hiệu NSK có mặt trên 150 quóc giá, sản phẩm vong bi cong nghiep NSK được áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp như: xe máy, ô tô, máy nông nghiệp, máy chế biến nông phẩm, bao phân bì, sắt thép, xi măng, khai hoang quặng mỏ,,,,

3/ vong bi NSK dẽ dáng sử dụng, bảo quản, tuổi thọ cao

Với xu hướng ngày một giảm thiểu tính kềnh càng của các thiết bị máy móc thì vong bi cong nghiep NSK nhỏ gọn, nhẹ giúp người sử dụng dễ dàng, lắp ráp, bảo quản, bảo dưỡng. Để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất trong suốt quá trình sử dụng cần tiết hành đánh giá vòng bi skf thường xuyên và kỹ càng. Nếu phát hiện bất kỳ sơ sót nào vềthiết kế ban đầu thì cần nhanh chóng tiến hành kiểm tra chất lượng vòng bi skf theo các điểm sau: sự làm việc của máy, mức độ hư hỏng của vòng bi skf, tấn suất đánh giá bảo dưỡng. Nếu kết quả đánh giá sai phạm quá lớn so với tình trạng di chuyển chuẩn thì cấp thiết hành thay thế ngay lấp tức bởi nếu tình trạng đó diễn ra quá lâu sẽ liên quan đến chất lượng và di chuyển của máy móc.

Qúy khách hàng đang tìm kiếm sản phẩm vong bi cong nghiep NSK với tiêu chí hàng đầu: giá cả đảm bảo – Chất lượng cao, từ các thương hiệu hàng đầu thế giới với những thiết kế đa dạng kiểu dáng, chủng loại. Đến với doanh nghiệp TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh – công ty sẽ tham mưu chỉ dẫn quý khách chọn lọc được những sản phẩm vòng bi công nghiệp ăn nhập, đảm bảo chất lượng nhất.

 

Tra cứu vòng bi SKF

vong bi: Tập đoàn vong bi được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa quá trình sinh sản tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện tại, SKF là nhà sản xuất vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với lĩnh vực di chuyển chính là: vòng bi và phụ kiện vòng bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… Cùng tìm hiểu cách tra cứu vòng bi skf SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

Với vong bi SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ cái phối hợp lại như CA. Những tiếp vị ngữ này biểu thị sự khác biệt về các thiết kế bên trong như góc xúc tiếp. Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. Những số ghi trong ngoắc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

Các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được biểu hiện trong chuẩn xác ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn
– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách
– K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo chính xác ABMA
– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ
lăn có thể tách rời
– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời
– W vòng bi đỡ bằng thép không rỉ
– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn
– ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

Các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ thể hiện một số khác biệt về thiết kế hoặc đổi thay so với những thiết kế căn bản hay thiết kế chính xác. Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được xếp đặt theo thứ tự được thể hiện trong
Những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. lưu ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
A thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy có góc tiếp xúc không có rảnh.
AC ổ bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 250
ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
B đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7224 B: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 400
32210 B: Ổ đũa côn có góc xúc tiếp lớn
Bxx(x) B phối hợp với hai hoặc ba chữ số biểu hiện sự đổi thay về thiết kế chuẩn xác mà những tiếp vị ngữ bình thường không xác định được.

Ví dụ:
B20: Giảm dung sai bề rộng
C thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,
vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối
lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn chính xác (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
CB 1. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục chính xác
2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
CC 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)
CLN Ổ côn có dung sai theo chính xác ISO cấp 6X
CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo chuẩn xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo chuẩn xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL7C Ổ côn có ma sát thấp và độ chính xác chuyển động cao.
CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết
khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc chuyển dịch.

Ví dụ:
CNH Nửa trên của khoảng khe hở chuẩn xác
CNL Hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNP Nửa trên của khoảng khe hở chuẩn xác và nửa dưới của khoảng khe hở C3
Các chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4
CV Ổ đũa không có vòng cách với thiết kế bên trong được cải tiến
CS Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS Phớt xúc tiếp CS lắp hai bên của ổ lăn
CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên
của ổ lăn
2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn
CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng
tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp hai bên của ổ lăn
C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)
C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở chính xác (CN)
C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ xác thực chuyển động của vòng trong của ổ lăn
C04 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn
C08 C02 + C04
C083 C02 + C04 + C3
C10 Dung sai kích tấc đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống
D thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
3310 D: vòng bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong hai khối
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB Hai vòng bi đỡ một dãy (1), ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. Những chữ cái đi theo sau DB biểu lộ độ lớn của khe hở dọc trục
hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.
A Dự ứng lực nhỏ (2)
B Dự ứng lực nhàng nhàng (2)
C Dự ứng lực lớn (2)
CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở chuẩn xác (CB)(1, 2)
CB Khe hở dọc trục chuẩn xác (1, 2)
CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)
C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm
GA Dự ứng lực nhỏ (1)
GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)
G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN
Đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai
vòng ngoài được trình bày bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ cái nêu trên.
DF Hai vòng bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt
đối mặt. Những chữ cái đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.
DT Hai vòng bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một
dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và
bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được mô tả bằng
hai chữ số đứng ngay sau DT
E đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không
đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng
sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7212 BE: ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 40o và thiết kế bên trong được cải tiến
EC Ổ đũa đỡ một dãy có thiết kế bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến
ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến
F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; thiết kế
hoặc vật liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1
FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
G ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng
hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. biểu thị đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ cái thứ hai như sau:
E Mỡ chịu áp suất cao
F Mỡ thực phẩm
H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C
L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, từ –50 đến +80 °C
M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, từ –30 đến +110 °C
W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C
Con số theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với chính xác. Các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn nhiều hơn.

tỉ dụ :
GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo chuẩn xác
GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống
GA vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
trọng tải đặt trước nhỏ
GB vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
tải trọng đặt trước nhàng nhàng
GC ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng đặt trước lớn
GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
GXN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt
HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:
0 Toàn bộ ổ lăn
1 Vòng trong và vòng ngoài
2 Vòng ngoài
3 Vòng trong
4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn
5 Bộ con lăn
6 Vòng ngoài và bộ con lăn
7 Vòng trong và bộ con lăn
HB Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thân xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HC Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng gốm. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HE Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HN Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HT Mỡ bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.
Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chính xác thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số phối hợp với HTxx:
A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chuẩn xác
B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn
C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chính xác
F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chuẩn xác
F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B
HV Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, không được tôi; thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1
JR Vòng cách làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán
K Lỗ côn, góc côn 1:12
K30 Lỗ côn, góc côn 1:30
LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.
Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane
(AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn
LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc hai chữ
số theo sau LT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm được nêu
trong phần HT xác định lượng mỡ khác với chính xác.

Ví dụ:
LT, LT10 hay LTF1
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
L4B Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5DA Ổ lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm
L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm
M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và
nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai
MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong
ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài
hoặc vòng trong
MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột
hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). Hai chữ
số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm như đã giải
thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chính xác.

Ví dụ:
MT33, MT37F9 hoặc MT47
N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
N1 Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
N2 Hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
P Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn tru ở bề mặt xúc tiếp
P4 Cấp xác thực kích tấc và chuyển động theo cấp 4 của chuẩn xác ISO
P5 Cấp chuẩn xác kích thước và chuyển động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO
P6 Cấp chính xác kích tấc và hoạt động theo cấp 6 của chuẩn xác ISO
P62 P6 + C2
P63 P6 + C3
Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

để biết thêm chi tiết quý khách hàng vui lòng truy cập:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *